Nhân công thi công đường hai đầu cầu Khê Tang

Nhân công thi công đường hai đầu cầu Khê Tang


Nhân công thi công đường hai đầu cầu Khê Tang

GIẢI PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT PHẦN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU:
I. Các chỉ tiêu yêu cầu về chất lượng vật tư, vật liệu cung cấp thi công:
1. Cấp phối đá dăm:
- Đá dăm và cấp phối đá dăm phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn kỹ thuật 22TCN 334 - 06 của Bộ Giao thông vận tải.
Cấp phối đá dăm phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý sau :

Kích cỡ mắt sàng vuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Dmax = 37,5 mm
Dmax = 25 mm
Dmax = 19 mm

50
100
-
-

37,5
95 - 100
100
-

25
-
79 - 90
100

19
58 - 78
67 - 83
90 - 100

9,5
39 - 59
49 - 64
58 - 73

4,75
24 - 39
34 - 54
39 - 59

2,36
15 - 30
25 - 40
30 - 45

0,425
7 - 19
12 - 24
13 - 27

0,075
2 - 12
2 - 12
2 - 12
Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD:
TT
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm
Phương pháp
thí nghiệm

Loại I
Loại II
1
Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) %
£ 35
£ 40
1
2
Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, %
≥ 100
Không quy định
2
3
Giới hạn chảy (WL) %
£ 25
£ 35
3
4
Chỉ số dẻo (IP) %
£ 6
£ 6
4
5
Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua sàng 0.075
£ 45
£ 60
5
6
Hàm lượng hạt thoi dẹt, %
£ 15
£ 15
6
7
Độ chặt đầm nén (Kyc), %
≥ 98
≥ 98
7
Ghi chú:
(*)
Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm.
(**)
Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt.









2. Bê tông nhựa :
- Vật liệu cho thi công bê tông nhựa đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật 22TCN 249 - 98 của Bộ Giao thông vận tải.
- Nguồn vật liệu sử dụng cho bê tông nhựa chủ yếu là đá dăm, cát, bột đá và nhựa đường Shell 60/70. Trước khi thi công, nhà thầu thiết kế thành phần cấp phối bê tông nhựa và thí nghiệm đạt các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa theo 22TCN 249 - 98 trình kỹ sư giám sát chuẩn y mới đưa vào sản xuất
a. Yêu cầu kỹ thuật về đá dăm :
- Đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa được xay ra từ đá tảng, đá núi không bị phong hoá và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sản xuất BTN.
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thỏa mãn các quy định ở bảng sau:
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm dùng trong bê tông nhựa
STT
Các chỉ tiêu thí nghiệm kiểm tra
Đơn vị
Trị số tiêu chuẩn theo cấp nhiệt độ hoá mềm (mác)

1
Độ kim lún ở 25 độ C
0,1 mm

50 - 70

3
Nhiệt độ hoà mềm

Độ C
60 - 80


4
Nhiệt độ bắt lửa

Độ C
min 230



5
Tỷ lệ độ kim lún của nhựa sau
%
min 65

khi đun ở 163 độ C trong 5 giờ

 So với độ kim lún ở 25 độ C

6
Lượng tổn thất sau khi đun ở 163 độ C trong 5h
%
max 0,6

7
Lượng hoà tan trong Trichloroethylene
%
min 99

8
Khối lượng riêng ở 25 độ C
g/cm3
1,00 - 1,05


- Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.
- Trước khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của loại nhựa sẽ dùng và thí nghiệm lại như quy định. Chúng tôi chỉ sử dụng loại nhựa được kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư chấp thuận để thi công dự án.
3. Cát dùng đắp lớp đệm
- Cát được sử dụng làm đệm cát thoát nước phải là cát sạch, có độ thấm cao và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hàm lượng hạt > 0,25mm chiếm trên 50%
+ Hàm lượng hạt 0,08mm chiếm ít hơn 5%
+ Hàm lượng hữu cơ < 5%
Thoả mãn một trong hai điều kiện sau:
            * D60/D10 > 6
            * 1 < (D30)2/D10*D60 <3
D60, D30, D10 là kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 60%, 30%, 10%
4. Vật liệu đắp nền K98: Có bề dày tối thiểu 30cm nằm bên dưới kết cấu áo đường phải lựa chọn thành phần cấp phối hợp lý và đảm bảo độ chặt tối thiểu K98, phù hợp với các yêu cầu sau:
* Đất dùng để đắp nền K ≥ 0.98 phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Giới hạn chảy WL : 40%.
- Chỉ số dẻo IP : 20.
- Sức chịu tải CBR (ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm): 8.
- Kích cỡ hạt lớn nhất: 50mm.
- Hàm lượng hạt <0.075mm:  30%.
- Độ trương nở:  3%.
- Hàm lượng hạt sét và hữu cơ :  5%.
5. Vật liệu dùng cho lớp đất bao:
Đối với phần nền đường được đắp bằng cát thì bên ngoài nền đường được bao bằng đất. Vật liệu đắp bao nền đường : là đất sét lấy từ các mỏ tại địa phương đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
* Đất dùng để đắp nền K 0.95 phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới hạn chảy WL:   45%.
- Chỉ số dẻo IP : 20.
- Sức chịu tải CBR (ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm):  5.
- Kích cỡ hạt lớn nhất: 50mm.
- Hàm lượng hạt sét và hữu cơ : 5%.
6. Vật liệu cát đắp nền : sử dụng làm nền đường K95 phải thoả mãn các yêu cầu nhóm hạt A3 theo tiêu chuẩn AASHTO M145 như sau:
      - Lượng lọt sàng 0,425mm (No.40)51%
                 - Lượng lọt sàng 0,075mm (No.200)10%
      - Hàm lượng hữu cơ <10%
      - CBR > 5%

7. Yêu cầu đối với vật liệu thép:
- Cốt thép thường bao gồm thép tròn trơn và thép gờ tuân theo tiêu chuẩn: TCVN 1651-85; TCVN 5709-1993. Trước khi mang sử dụng sẽ có chứng chỉ thí nghiệm kèm theo.
- Tất cả cốt thép mang sử dụng không bị nứt, không bị ép mỏng bẹt đi hoặc bị bám bụi, dầu mỡ, hoen rỉ, vật liệu ngoại lai bám vào.
- Độ cong của thanh thép không vượt quá 0,6% chiều dài.
- Thanh thép phải được cắt vuông góc với đường tâm của nó.
- Thanh thép không được xoắn theo đường tâm của nó.
- Tất cả cốt thép được mang đến kho tại công trường được đặt trên sàn gỗ không được đặt trực tiếp trên mặt đất.
8. Bấc thấm (PVD) : Bấc thấm phải đạt các chỉ tiêu cơ bản sau:
Vỏ, lõi bấc thấm phải đảm bảo không bị nứt, vỡ trong suốt quá trình vận chuyển và đặt vào thiết bị.
- Thành phần: Lõi: polypropylene; vỏ lọc: vải ĐKT không dệt polypropylene.
- Chiều rộng: 100 ± 0,05 mm.
- Kích thước lỗ vỏ lọc (ASTM D4751): O95 ≤  0,075mm.
- Hệ số thấm của vỏ lọc (ASTM D4491):  1x10-4m/s.
- Cường độ chịu kéo (cặp hết chiều rộng bấc thấm)(ASTM D-4632): ≥1,6kN.
- Cường độ chịu kéo ứng với độ dãn dài dưới 10% (ASTM D4595): ≥ 1kN/bấc.
- Độ dãn dài (cặp hết chiều rộng bấc thấm)(ASTM D-4632): >20%.
- Khả năng thoát nước của bấc thấm với áp lực 350kN/m2 (ASTM D-4716):  ≥60x10-6 m3/s
9. Vải địa kỹ thuật :
• Vải địa kỹ thuật dệt (dùng gia cường):
- Nguyên liệu: Polyeste.
- Cường độ chịu kéo đứt theo phương dọc (ASTM D4595): ≥ 200kN/m.
- Cường độ chịu kéo đứt theo phương ngang (ASTM D4595): ≥  50kN/m.
- Độ dãn dài khi đứt theo phương dọc/ngang (ASTM D4595): ≤  15%.
- Hệ số thấm K≥ 1,4 x 10-4   m/s
• Vải địa kỹ thuật không dệt (dùng ngăn cách và tầng lọc ngược):
- Cường độ chịu kéo theo phương dọc/ngang (ASTM D4595): ≥ 12kN/m.
- Đường kính lỗ lọc (ASTM D4751): O90 ≤  0,15mm và O90 ≤  0,64.D85; với D85 là đường kính hạt của vật liệu đắp (cát) mà lượng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 85%.
- Độ dãn dài khi đứt theo phương dọc/ngang (ASTM D4595): ≤  65%.
- Cường độ chịu xé rách (ASTM D4533): ≥ 0,8kN.
- Hệ số thấm K ≥ 1,4 x 10-4   m/s
10. Yêu cầu vật liệu cho bê tông:
a. Xi măng :
- Loại xi măng sử dụng cho là xi măng PC40, PC30 tùy theo từng loại cấu kiện. Nhà thầu sẽ không dùng xi măng để lâu trong kho quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Mỗi đợt xi măng nhập về sẽ có phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy xi măng, trong phiếu ghi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sản xuất, ngày sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất lô xi măng đó.
- Tính chất của xi măng như sau: TCVN 2682-1999
- Cường độ bền nén N/mm2 (28 ngày)

+ Đối với PC 40
≥ 40
+ Đối với PC 30
≥ 30
- Thời gian bắt đầu đông kết  không sớm hơn
45 phút
- Thời gian kết thúc không muộn hơn
375 phút
- Độ ổn định thể tích không lớn hơn (mm)
10
b. Đá dăm :
- Mẫu đá thí nghiệm chịu nén trong điều kiện băo ḥa nước phải đạt cường độ R > 800 Kg/cm2. Tuyệt đối không sử dụng loại đá phong hóa, không dùng cuội sỏi thiên nhiên.
- Đường kính không vượt quá ¾ khoảng cách gần nhất giữa hai thanh cốt thép.
- Không vượt quá 1/3 kích thước tiết diện nhỏ nhất của kết cấu.
- Không vượt quá 1/3 đường kính trong của ống bơm bê tông.
- Đáp ứng yêu cầu về thành phần hạt.
Tỷ trọng                                                                     : ≥ 2,3 T/m3
Độ mài ṃn Los- Angeles                                         : 5% trọng lượng
Hàm lượng thoi, dẹt                                                 : < 10% trọng lượng
Lượng hạt sét                                                            : ≤ 1%  trọng lượng
Lượng vật liệu mịn lọt qua mắt sàn 0,075mm      : ≤ 1,5% trượng lượng
            c. Cát :
- Cát phải dùng loại cát vàng, không lẫn rác, hạt to, nhưng không lớn quá 5mm.
- Những tạp chất bẩn trong cát không được lớn hơn 2%.
- Tỷ lệ bùn, sét chứa trong đá dăm và sỏi không được lớn hơn 1%.
            d. Nước :
- Nước để trộn bê tông có thể dùng các loại nước tự nhiên uống được nhưng phải khống chế độ pH < 4, nước có chứa Sunphat lớn hơn 0,27% (tính theo lượng iôn S042-)
            e. Phụ gia cho xi măng :
- Khi cần thiết nhằm tăng cường độ linh động của hỗn hợp bê tông và phát triển nhanh cường độ ta có thể sử dụng phụ gia.
- Liều lượng phụ gia dùng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và số liệu do cơ quan thí nghiệm tính toán trên cơ sở dây chuyền thi công của Nhà thầu và được kỹ sư tư vấn chấp thuận.
- Sử dụng phụ gia SiKa hóa dẻo do Tập đoàn SiKa sản xuất.

II. Nhân công Thi công công vải địa kỹ thuật:

Ø Trình tự thi công:
+ Vải địa kỹ thuật được trải tại các vị trí chỉ ra trên bản vẽ     
Chuẩn bị
- Bề mặt được sửa sang đúng cao độ và kích thước được chỉ ra trên bản vẽ, tất cả các vật liệu cứng mà có thể gây đâm thủng vải địa kỹ thuật được dọn sạch.
- Vải địa kỹ thuật được vận chuyển ra công trường và được xếp sẵn ở bên cạnh vị trí rải,
- Tất cả các vật liệu phụ trợ khác như chỉ khâu, kim khâu giữ vải... được chuẩn bị sẵn sàng.
Tiến hành rải
- Vải địa kỹ thuật được trải bằng thủ công          
- Định vị vị trí trải vải địa kỹ thuật và xác định hướng trải vải địa kỹ thuật
- Tiến hành dùng thủ công để trải vải địa kỹ thuật
- vải địa kỹ thuật được trải phẳng, không bị dúm, phồng, các dải vải phải được chồng lên nhau ít nhất là 50cm
- Nếu kỹ sư tư vấn yêu cầu, vải địa kỹ thuật được khâu với đường khâu móc kép rộng 25cm bằng máy khâu cầm tay.
- Các đầu chờ của vải địa kỹ thuật tại hai bên taluy của đường phải đủ để sau khi thi công xong lớp thoát nước dạng hạt vải được kéo phủ trùm lên bề mặt lớp thoát nước hạt theo đúng kích thước được chỉ ra trên bản vẽ.

III. Nhân công thi công cắm bấc thấm :

Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ đệ trình biện pháp thi công chi tiết, máy móc thiết bị, chứng chỉ vật liệu cho Kỹ sư Tư vấn giám sát chấp thuận.
Thiết kế sơ đồ di chuyển làm việc của máy cắm bấc thấm trên mặt bằng tầng cát thoát nước hạt theo nguyên tắc hành trình di chuyển của máy là ít nhất.
- Lắp đặt các thiết bị đảm bảo giao thông tại các vị trí cần thiết.
- Định vị tất cả các vị trí cần cắm bấc thấm bằng máy toàn đạc theo hồ sơ thiết kế, đánh dấu vị trí định vị.
- Đưa máy cắm bấc thấm vào vị trí theo đúng hành trình đã được vạch ở sơ đồ di chuyển.
- Tiến hành cắm bấc thấm theo đúng vị trí, chiều sâu được chỉ ra trên bản vẽ và hành trình cắm bấc thấm theo đúng hành trình đã được thiết kế.
- Mối nối chồng của bấc thấm được cắt gọn gàng và nhô trên bề mặt thi công là 200mm.
- Nhà thầu sẽ ghi chép chính xác mỗi lần cắm, số lượng bấc thấm, toạ độ lưới và chiều dài bấc thấm.
Ø Khảo sát thí nghiệm, nghiệm thu
- Công tác khảo sát, thí nghiệm được thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của Kỹ sư tư vấn và được thực hiện, kiểm soát bằng hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà thầu dưới sự giám sát của Tư vấn.
- Định vị được kiểm tra bằng máy toàn đạc.
- Chiều sâu, số lượng bấc thấm được kiểm tra giám sát bởi Tư vấn giám sát.
- Đắp các lớp tiếp theo đến cao độ từng giai đoạn theo biểu đồ đắp đất gia tải được thiết kế cho từng đoạn cụ thể.
- Trong quá trình thi công đắp nền đường kết hợp đắp lớp sét bao ta luy, làm các vị trí thoát nước thân nền cát bên trong để tránh sạt lở và rửa trôi mái ta luy: để đảm bảo thoát nước trong quá trình cố kết, cứ 10m bố trí một khe thoát nước trên mái ta luy rộng 0,5m, cao 1,0m sát mặt đất tự nhiên. Tại đó không đắp bao đất sét mà chỉ trải vải địa kỹ thuật rồi xếp khan đá hộc lên trên. Như vậy vừa đảm bảo thoát nước cho nền đường vừa đảm bảo tránh nước làm cuốn trôi cát từ nền đường ra. Sau khi nền đất đạt cố kết theo yêu cầu tiến hành bóc bỏ lớp này và đắp bao lại bằng lớp đất sét dày 1,0m cho nền đường.
- Dỡ tải : khi nền đường đạt cố kết theo thiết kế, tiến hành dỡ tải đến cao độ đáy lớp nền thượng để thi công lớp nền thượng và các lớp kết cấu áo đường bên trên.
Ø Trong quá trình thi công Chúng tôi sẽ lưu ý :
- Bấc thấm phải được xuyên qua hết lớp bùn yếu bên dưới. Chiều sâu này sẽ được kiểm soát chặt chẽ cho từng phân đoạn thi công.
- Để có thể đảm bảo ổn định cho từng giai đoạn và đạt cố kết đạt thời gian thiết kế. Nhà thầu tuân thủ chế độ đắp từng giai đoạn ứng với các cao độ và thời gian chờ tải theo hồ sơ thiết kế. Cao độ nền đắp sẽ được bù phụ do quá trình lún từng giai đoạn gây nên.
- Để xác định trị số lún nhà thầu bố trí mỗi bên một mặt cắt ngang quan trắc lún, trên đó có 03 tiêu quan trắc: 01 tiêu tại tim đường; 02 tiêu đặt cách vai đường 1,0m. các tiêu này sẽ được dỡ bỏ khi bắt đầu thi công lớp móng cấp phối đá dăm, kể từ đó trở đi, trị số lún sẽ được xác định theo cao độ lớp mặt. Việc quan trắc lún được thực hiện bằng máy thuỷ bình. Trình tự quan trắc được thực hiện như sau:
•Trong suốt quá trình thi công đắp nền đường (từ khi bắt đầu đắp lớp đệm cát) mỗi ngày quan trắc 01 lần.
•Sau khi dỡ tải : mỗi tuần 01 lần.
•Sau khi thi công xong kết cấu áo đường: 01tháng 01 lần.
- Quan trắc chuyển vị ngang: trên các mặt cắt quan trắc lún, phía ngoài chân ta luy đường (bên phải tuyến) bố trí 03 cọc: cọc đầu tiên cách chân ta luy 2,0m; cọc thứ hai cách cọc đầu 5,0m; cọc thứ ba cách cọc thứ hai 10m. Việc quan trắc được thực hiện bằng máy kinh vĩ chính xác theo phương pháp tam giác đạc với 02 đỉnh cố định nằm ngoài ảnh hưởng của tải trọng đắp. Đồng thời phải đo cao độ đỉnh cọc tiêu để biết đắp có bị trồi hay không. Thời gian quan trắc tương tự như quan trắc lún.
- Tốc độ và chuyển vị ngang cho phép: Trong quá trình đắp cần tổ chức theo dõi biến dạng nền phục vụ cho việc quyết định thời điểm đắp tiếp ở mỗi giai đoạn, thời điểm thi công kết cấu áo đường. Trong quá trình quan trắc nếu phát hiện có sự gia tăng đột ngột trị số lún hay chuyển vị ngang Chúng tôi sẽ lập tức dừng thi công và báo cho kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư để làm rõ nguyên nhân. Nếu có dấu hiệu mất ổn định nền cần lập tức dỡ bỏ tải để tránh việc tiếp tục mất ổn định. Các trị số lún và chuyển vị cho phép theo quy trình 22TCN - 262 - 2000 của Bộ GTVT như sau:
•Tốc độ lún ở đáy nền đường đắp không được vượt quá 10mm/ngày-đêm.
•Tốc độ chuyển vị ngang tại hai bên nền đường đắp không được vượt quá 5mm/ngày-đêm.
- Toàn bộ các số liệu quan trắc được ghi chép và lập thành bảng - đồ thị để theo dõi và điều chỉnh chế độ đắp nghỉ khi cần thiết, độ lún và khối lượng bù lún chỉ là tạm tính.
- Thời điểm dỡ tải để thi công kết cấu áo đường được quyết định trên cơ sở xem xét các số liệu quan trắc thực tế và có ý kiến của Tư vấn Thiết kế.
IV. Nhân công thi công lớp nền thượng :
1. Thi công lớp nền thượng :
Ø Vật liệu dùng để làm lớp nền thượng là đất đồi đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Giới hạn chảy WL:  40%.
+ Chỉ số dẻo IP:  20.
+ Sức chịu tải CBR (ngâm bão hòa nước 4 ngày đêm): ≥ 8.
+ Kích cỡ hạt lớn nhất: 50mm.
+ Hàm lượng hạt <0.075mm:  30%.
+ Độ trương nở:  3%.
+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ:  5%.
Ø Trình tự thi công lớp đất đồi K98 như sau :
+ Công tác chuẩn bị vật liệu :
- Cấp phối sỏi đồi được khai thác và vận chuyển tập kết tại công trường được tính toán đầy đủ để rải đúng chiều dày thiết kế và khối lượng mỗi đống được tính toán đảm bảo vừa đủ diện tích rải dự kiến, san ít, tránh phân tầng vật liệu với hệ số lèn ép cấp phối sỏi đồi theo quy định. Cấp phối sỏi đồi được đổ thành từng đống dọc trên đường, khoảng cách giữa các đống khoảng 3m. Tránh đổ các đống quá dày làm ảnh hưởng đến thi công.
+ Chuẩn bị khuôn móng đường : Định vị lại giới hạn phạm vi thi công đường do tổ đo đạc thực hiện.
+ San rải vật liệu:
- San rải vật liệu trên mặt đường tạo cho bề mặt lớp móng bằng phẳng tạo độ dốc ngang, độ dốc dọc, kích thước hình học đúng yêu cầu thiết kế.
- Sử dụng máy san tự hành để san gạt các đống đất đã tập kết thành các lớp có chiều dày thích hợp. Trong quá trình san lớp cấp phối sỏi đồi độ nghiêng lưỡi san phải đảm bảo được độ dốc ngang, độ dốc dọc theo đúng thiết kế, hạn chế tối đa số lần qua lại không cần thiết của máy để tránh gợn sóng, phân tầng vật liệu, tiến hành tưới nước bằng xe xitec với vòi phun cầm tay để đảm bảo độ ẩm cần thiết.
+ Lu lèn:
- Việc lu lèn sẽ được tiến hành theo trình tự sau : lèn ép lớp cấp phối sỏi đồi gồm 2 giai đoạn:
* Lèn ép sơ bộ ổn định cấp phối: giai đoạn này chiếm 30% công lu lèn, dùng lu 8-10T, tốc độ lu 1,5km/h sau 3-4 lượt đầu cần tiến hành bù phụ và sửa chữa cho mặt đường phẳng đều, đúng mui luyện.
* Lèn ép chặt mặt đường: giai đoạn này chiếm 70% công lu yêu cầu, dùng lu rung 16T (chưa bật chế độ rung), tốc độ lu 3km/h lèn ép mặt đường phẳng nhẵn, lu đi qua không hằn vết trên mặt đường.
- Khi lu, vệt sau đè lên vệt lu trước ít nhất là 20cm, khi lu lớp trên vệt lu lấn ra lề đường 20-30cm, khi lu lớp dưới bánh lu cách lề đường 10cm để không phá lề đường.
- Lu trên đường cong phải theo trình tự từ bụng lên lưng đường cong (lu từ thấp tiến dần lên phía cao).
- Trong quá trình rải vật liệu mặt đường nếu nắng to làm bốc ẩm mất nhiều nước thì sẽ tưới nước thêm. Khi trời râm hay mưa phùn lượng nước bốc hơi không đáng kể, sẽ san mui luyện mặt đường trên cả đoạn dài rồi lu một lượt. Gặp trời mưa nặng hạt, khi san đoạn nào thì lèn ép ngay đoạn đó, tránh lầy lội, lún cao su. Gặp trời mưa rào, sau mưa chờ vật liệu khô ráo đến độ ẩm yêu cầu, đảo trộn lại rồi tiếp tục lu lèn.
- Sau khi hoàn thành công tác đắp nền phải tiến hành làm sạch toàn bộ bề mặt nền đường, loại bỏ các loại vật liệu không thích hợp. Những chỗ lồi lõm phải được san phẳng, đắp bù và lu lèn đến độ chặt qui định.
2. Công tác bảo đảm thoát nước trong thi công:
Do đặc thù khí hậu của vùng tuyến đi qua có mưa lũ. Nên trong quá trình thi công nhà thầu có biện pháp thích hợp để thi công công trình trong điều kiện mưa nắng thất thường.
Trong suốt quá trình thi công bảo đảm thoát nước để tránh các trường hợp không tốt có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng, tài sản, và tính mạng con người và làm chậm tiến độ thi công của nhà thầu.
Để bảo đảm thoát nước trong thi công: tổ chức thi công đầu tiên các cống thoát nước có trong thiết kế, có thể làm thêm một số công trình phụ như mương rãnh tạm chỉ dùng trong thi công.
3. Công tác kiểm tra và nghiệm thu tổng thể nền đường:
Sau khi hoàn chỉnh phần nền thì tiến hành nghiệm thu các hồ sơ tài liệu cần trình bày khi kiểm tra và nghiệm thu:
-Bản vẽ thi công, trong đó có vẽ lại và ghi chú các thay đổi so với hồ sơ đã được duyệt.
-Nhật ký thi công.
-Biên bản nghiệm thu các công trình ẩn dấu.
-Biên bản thí nghiệm cát, đất và đầm nén.
-Các sổ sách ghi các mốc cao độ và các tài liệu gốc có liên quan đến công tác đo đạc để kiểm tra.
-Hồ sơ hoàn công công trình giai đoạn nền đường.
4. Công tác kiểm tra và nghiệm thu:
- Vị trí trục đường và kích thước nền đường.
- Độ đầm chặt cát, đất.
- Độ dốc ta luy và chất lượng gia cố ta luy.
- Độ cao tim, vai nền đường. Cao độ đáy, mép trên đỉnh rãnh thoát nước và kích thước của nó.
- Các công trình ẩn dấu: Công tác xử lý và dọn dẹp nền đất trước khi đắp, chất đất đắp, tình hình bố trí các rãnh thoát nước ngầm.
- Sai số bề mặt hoàn thiện của lớp nền thượng đảm bảo các yêu cầu sau:
            + Dung sai so với cao độ thiết kế:                                     ± 10 mm
            + Độ bằng phẳng cho phép (đo bằng thước 3m):            30mm
            + Độ dốc ngang cho phép:                                                  ± 0.5%
            + Độ lệch dốc dọc cho phép (tính trên đoạn dài 25m): ± 0.1%

V. Nhân công thi công móng Cấp phối đá dăm :

1. Mô tả công việc :
- Công việc này bao gồm việc cung cấp, rải và đầm chặt một hoặc nhiều lớp hỗn hợp vật liệu cấp phối đá dăm kể cả chất phụ gia nếu cần, trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, theo đúng hướng tuyến, cao độ, độ dốc, chiều dày, mặt cắt ngang điển hình ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt và hướng dẫn của Tư vấn giám sát.
- Bề mặt mà lớp cấp phối đá dăm được rải lên trên đó phải được chuẩn bị sẵn với Eđh ≥ 400daN/cm2 hoặc trị số CBR tối thiểu là 7%.
2. Yêu cầu về vật liệu :
a. Tổng quát :
- Cấp phối đá dăm là một hỗn hợp cốt liệu, sản phẩm của dây chuyền công nghệ nghiền đá, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt liên tục.
- Mọi vật liệu dùng cho lớp cấp phối đá dăm bao gồm những mãnh đá nghiền sạch, cứng, bền vững, sắc cạnh không có nhiều hòn đá dẹt, dài và chứa ít đá mềm xốp, phong hóa, nứt rạn, chứa ít bụi và chất hữu cơ khác.
b. Yêu cầu đối với vật liệu cấp phối đá dăm :
a1. Yêu cầu thành phần hạt cấp phối đá dăm
- Theo tiêu chuẩn kỹ thuật 22TCN 334-06 của Bộ giao thông vận tải, vật liệu phải là đá nghiền và thành phần hạt phù hợp bảng sau :
Kích cỡ mắt sàng vuông (mm)
Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng
Dmax=37.5
Dmax=25
Dmax=19
50
100


37.5
95-100
100

25
-
79-90
100
19
58-78
67-83
90-100
9.5
39-59
49-64
58-73
4.75
24-39
34-54
39-59
2.36
15-30
25-40
30-45
0.425
7-19
12-24
13-27
0.075
2-12
2-12
2-12
- Theo tiêu chuẩn 22TCN 334-06 của Bộ giao thông vận tải, cấp phối đá dăm lớp trên cùng dùng loại có Dmax = 25mm, cấp phối đá dăm lớp dưới dùng loại có Dmax = 37.5mm và cấp phối loại có Dmax = 19mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng cường trên kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.


b1. Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm :
-  Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu cấp phối đá dăm phải đạt được quy đinh trong bảng sau :
stt
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm
Phương pháp thí nghiệm
Loại I
Loại II
1
Độ hao mòn Los Angeles của cốt liệu (LA), %
£ 35
£ 40
22TCN 318-04
2
Chỉ tiêu sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngân nước 96 giờ,%
³100
Không
quy định
22TCN 332-06
3
Giới hạn chảy (WL ),%
£ 25
£ 35
AASHTO T89-02
4
Chỉ số dẻo ( IP ),%
£ 6
£ 6
AASHTO T90-02
5
Chỉ số PP =  chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua sàng 0.075
£ 45
£ 60

6
Hàm lượng hạt thoi dẹt,%
£ 15
£ 15
TCVN1772-87
7
Độ chặt đầm nén (Kyc),%
³ 98
³ 98
22TCN 333-06 (Phương pháp II-D)
- Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác đinh bằng thí nghiệm vật liệu rời với thành phần hạt lọt qua sàng 0.425mm.
- Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài. Thí nghiệm được thực hiện với cở hạt lớn hơn 4.75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu. Hàm lượng hạt thoi dẹt lấy theo bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt.
c. Các yêu cầu khác :
- Các vấn đề khác đã  được chỉ rõ trong 22TCN 334-06 của Bộ giao thông vận tải.
d. Chấp thuận :
- Khi dùng phương pháp trạm trộn cố định, cốt liệu được chấp thuận ngay sau khi trộn dựa trên các mẫu thử định kỳ lấy ra ở cửa ra của trạm trộn.
- Khi dùng phương pháp trộn dọc đường hỗn hợp được chấp thuận sau khi trộn đủ lượng cần thiết và trước khi rải dựa trên các mẫu thử lấy từ các hỗn hợp của từng lớp.
- Khi vật liệu là một vật liệu tổng hợp, vật liệu ấy có thể được chấp thuận tại máy nghiền. Việc chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận vật liệu không bao gồm việc chấp thuận lớp móng mà chỉ là vật liệu được chấp thuận cho việc sử dụng cho thi công các lớp móng đó.
3. Yêu cầu về thi công :
3.1. Công tác chuẩn bị thi công :
- Mặt phẳng trên đó rải lớp cấp phối đá dăm phải được đầm chặt, bằng phẳng, cứng rắn và đồng nhất, mọi chổ gồ ghề phải được san, đầm và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rải lớp cấp phối đá dăm (Eđh ≥ 400daN/cm2 hoặc CBR > 7).
- Lấy mẫu cấp phối đá dăm để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với các yêu cầu nêu ở trên và tiến hành đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất  gkmax và độ ẩm tốt nhất W0 của cấp phối đá dăm.
- Vật liệu cấp phối đá dăm phải được Tư vấn giám sát kiểm tra ngay tại cơ sở gia công hoặc tại bãi chứa, nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì nhà thầu mới được phép vận chuyển đến công trường để thi công.
3.2. Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép) :
                                         Krải = gkmax.K/gkr
Trong đó :
     + gkmax    : Dung trọng khô lớn nhất của cấp phối đá dăm theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
     + K        : Độ chặt quy định ≥ 0.98
     + gkr       : Dung trọng khô của cấp phối đá dăm khi chưa lu lèn.
     Krải có thể tạm lấy bằng 1.3 và sẽ xác định thông qua rải thử.
3.3. Chuẩn bị các thiết bị  phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công :
- Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện.
- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt.
- Trang thiết bị xác định độ ẩm cấp phối đá dăm.
- Bộ thí nghiệm đương lượng cát ( kiểm tra độ bẩn)
- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt
3.4. Chuẩn bị các thiết bị thi công :
- Ô tô vận chuyển vật liệu cấp phối đá dăm.
- Trạng thiết bị tưới nước ở mọi khâu thi công.
- Máy rải cấp phối đá dăm (Trường hợp bất đắc dĩ dùng máy san tự hành bánh lốp để san rãi cho lớp móng dưới, tuyệt đối không được dùng máy ủi để san gạt)
- Các phương tiện đầm nén : Do công trình nằm trong khu vực nội thị có nhiều công trình xung quanh vì vậy nhầu tính toán để lựa chọn phương tiện đầm nén thích hợp vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật vừa ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
- Các phương tiện rải lớp nhựa chống thấm (Khi làm lớp móng trên).
3.5. Trộn hỗn hợp với nước :
- Vật liệu cho lớp cấp phối đá dăm phải được trộn thành một hỗn hợp đồng nhất. Nước được tưới vào ở trạm trộn trung tâm hoặc bằng cách tưới nước và trộn đúng theo phương pháp được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi rải.
- Khi cần đưa thêm chất kết dính vào, chất kết dính có thể được trộn với cốt liệu theo cách trộn từng đống cốt liệu và chất kết dính hoặc có thể trộn tại trạm trộn trung tâm. Không được đưa thêm chất kết dính vào bằng cách rải thêm trên mặt cốt liệu.
- Lượng nước đưa vào cốt liệu phải phù hợp yêu cầu sao cho hỗn hợp cấp phối đá dăm có được độ chặt quy định. Việc chuẩn bị cho hỗn hợp phải được hoàn tất và sẵn sàng cho việc đầm lèn sau khi rải. Không được tưới nước lên cốt liệu tại bãi chứa hoặc trên xe tải trong bất kỳ trường hợp nào.
3.6. Rải hỗn hợp cốt liệu :
- Vật liệu móng cấp phối đá dăm được đưa đến mặt đường là một hỗn hợp đồng nhất và được rải trên lớp mặt nền đường thành một lớp đồng nhất hoặc thành nhiều lớp mà mỗi lớp không vượt quá độ dày 15cm – 18cm đã đầm lèn.
- vật liệu phải được giữ cho không bị phân tầng, mỗi chỗ có vật liệu phân tầng đều phải hốt đi và thay thế bằng vật liệu được trộn đều.
- Máy rải phải đảm bảo việc ra cốt liệu theo chiều rộng và chiều dày (chưa đầm lèn) yêu cầu. Nếu máy rải gây ra sự phân tầng (của cốt liệu) hoặc gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp trên bề mặt mà khó loại bỏ hoặc khó ngăn ngừa mặc dù đã cố gắng hiệu chỉnh thao tác của máy rải thì không được sử dụng máy rải này.
- Không được phép chuyên chở hoặc rải vật liệu nếu theo ý kiến của Tư vấn giám sát là thời tiết hoặc điều kiện đường sá là làm cho việc chuyển vật liệu sẽ gây ra nứt hoặc lún bề mặt rải hoặc làm bẩn vật liệu cho các lớp móng. 
3.7. Đầm hỗn hợp :
- Công tác lu lèn được tiến hành theo 3 bước cho đến khi toàn bộ chiều dày của mỗi lớp được đầm chặt hoàn toàn và đồng nhất đến độ chặt quy định: Lu sơ bộ, lu lèn chặt và lu hoàn thiện.
- Nhà thầu phải sắp xếp kế hoạch công việc và điều hành các thao tác sao cho lượng nước bốc hơi khỏi mặt lớp cấp phối đá dăm chưa đầm lèn là tối thiểu.  
- Mỗi lớp cấp phối đá dăm phải được đầm chặt toàn bộ với độ đầm chặt yêu cầu K>= 0.98 và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và nghiệm thu trước khi rải lớp sau.
- Nếu vật liệu được rải và đầm cho nhiều lớp nhà thầu phải sắp xếp và phối hợp công việc sao cho những lớp đã rãi và đầm kịp khô cứng trước khi xe chở vật liệu cho những lớp sau hoặc những thiết bị nặng khác được phép đi lên lớp cấp phối đá dăm đã được rải.
- Trước khi rải những lớp vật liệu sau, mặt của lớp dưới phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết giữa các lớp.
- Nếu sau khi lớp cấp phối đá dăm đã được đầm lèn, có bất kỳ một khoảng nào chưa đạt đến độ chặt và tỷ lệ cấp phối yêu cầu, hoặc cao độ thi công cao hơn hoặc thấp hơn cao độ thiết kế, những khoảng đó phải được cày xới lên và sau khi đã bổ sung vật liệu hoặc hốt bớt đi vật liệu để thi công lại.
- Mép đường và mép ta luy phải được san gạt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kích thước như trong bản vẽ thiết kế và đường nét phải thật thẳng, gọn, sạch, khéo léo và trên mái taluy không còn vật liệu rời đọng lại.
3.8. Thi công đoạn thí điểm :
- Trước khi tiến hành thi công lớp cấp phối đá dăm, nhà thầu phải bố trí một đoạn dài thí điểm theo chỉ định của Tư vấn giám sát. vật liệu dùng cho đoạn thí điểm là vật liệu mà nhà thầu sẽ sử dụng cho thi công các lớp cấp phối đá dăm.
- Mục tiêu của việc đầm thí điểm nhằm xác định năng lực của các thiết bị thi công và côn tác bão dưỡng của nhà thầu, độ ẩm của hiện trường và mối quan hệ giữa số lần đầm và độ chặt tương ứng của vật liệu.
- Nhà thầu chỉ được phép tiến hành thi công lớp cấp phối đá dăm sau khi phương pháp và trình tự được thiết lập trong khi thí điểm đã được Tư vấn giám sát chấp thuận.
- Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50-100m và phải có mặt của Tư vấn giám sát. Tư vấn giám sát có thể yêu cầu tăng thêm chiều dài đoạn thí điểm và chiều dài đoạn thí điểm được đưa vào công việc và không thanh toán bổ sung hạng mục này.
3.9. Bảo dưỡng lớp cấp phối đá dăm :
- Sau khi thi công xong, lớp cấp phối đá dăm được đầm chặt phải được bảo dưỡng bằng kinh phí của nhà thầu. Nhà thầu sẽ san, quét và làm các công việc bảo dưỡng khác sao cho mặt không bị lồi lõm, gồ ghề hoặc các hư hại khác cho đến khi lớp nhựa dính bám được rải.
- Tư vấn giám sát sẽ quyết định khi nào bề mặt lớp cấp phối đá dăm có đủ điều kiện cho phép rải lớp trên. Nếu nhà thầu không sẵn sàng để rải lớp tiếp theo thì nhà thầu sẽ phải tiếp tục bảo dưỡng.
3.10. Sai số cho phép :
- Sự thay đổi trên bề mặt của lớp cấp phối đá dăm đã thi công xong giữa hai điểm cách nhau 3m sẽ không qua vượt qua 10mm cho lớp dưới và 5mm cho lớp trên đối với hai điểm nằm dọc theo tim hay song song với tim đường hoặc thẳng góc với tim đường.
- Sai số cao độ : không quá 10mm với lớp dưới và 5mm với lớp trên.
- Sai số về chiều rộng mặt đường không < 50mm
- Mọi chổ lồi lõm vượt quá sai số cho phép sẽ phải sửa lại bằng cách gọt bớt hoặc bổ sung vật liệu mới theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.
3.11. Kiểm tra trong quá trình thi công :
- Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra các nội dung sau :
     + Cứ 200m3 cấp phối đá dăm hoặc 1 ca thi công kiểm tra về thành phần hạt, độ ẩm.
     + Cứ 800m2 sau khi lu lèn phải kiểm tra độ chặt 1 lần theo phương pháp rót cát.
     + Kiểm tra các yếu tố hình học, độ bằng phẳng.
Yêu cầu theo bảng sau :
TT
Chỉ tiêu kiểm tra
Giới hạn cho phép
Mật độ kiểm tra
Móng dưới
Móng trên
1
Cao độ
- 10mm
- 5mm
- 40-50m: Đối với đoạn thẳng.
- 20-25m: Đối với đoạn cong bằng hoặc cong đứng đo một trắc ngang.
2
Độ dốc ngang
± 0.5 %
± 0.3 %
3
Chiều dày
± 10 mm
± 5 mm
4
Bề rộng
- 50mm
- 50mm
5
Độ bằng phẳng: Khe hở lớn nhất dưới thước 3m
≤ 10 mm
≤ 5 mm
-  Cứ 100m đo tại một vị trí
4. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán :
4.1. Đo đạc :

- Lớp cấp phối đá dăm được đo bằng m3 đầm đến độ chặt quy định, theo chiều dày thực tế nhưng không vượt quá chiều dày danh định trên bản vẽ thiết kế chi tiết.
- Không được đo đạc và xác định các lớp cấp phối đá dăm có chiều dày vượt quá ngay cả khi chiều dày vượt quá đó được chủ đầu tư và tư vấn giám sát cho phép.
4.2. Xác định khối lượng thanh toán :
- Việc xác định khối lượng thanh toán cho toàn bộ công việc ghi trong mục này sẽ được thanh toán tính theo đơn giá của hợp đồng và được đưa vào biều xác nhận khối lượng thanh toán.
VI.  NHÂN CÔNG THI CÔNG CÁC LỚP MẶT :
1. Thi công lớp tưới nhựa dính bám :
1.1. Mô tả công việc :
- Công việc này bao gồm việc tưới một hoặc hai lớp nhựa dính bám lên trên lớp mặt đường nhựa cũ, giữa hai lớp bê tông nhựa (BTN) mặt đường hoặc bất kỳ một mặt đường nào khác.
- Công việc này bao gồm việc tưới một hoặc hai lớp nhựa dính bám lên trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc lớp đá dăm có xử lý nhựa đã được chấp thuận hoặc trên bất kỳ bề mặt nào khác do chủ đầu tư và Tư vấn giám sát yêu cầu theo đúng hướng tuyến, mặt cắt ngang, bề rộng, bề rộng đã ghi trên các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.
1.2. Yêu cầu về vật liệu :
- Loại nhựa dùng để tưới phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
- Lớp dính bám có thể dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa (RC-70, MC-70) hoặc nhũ tương Cationic phân tích chậm (CSS-1) hoặc nhũ tương Canionic (SS-1) phân tích chậm.
- Lớp dính bám còn có thể dùng nhựa đặc 60/70 trộn với một lượng thích ứng dầu hỏa tinh chế theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 80/100 (Theo trọng lượng). Nhựa không được lẫn nước, không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Trên các lớp móng có dùng nhựa vừa mới thi công xong hoặc trên lớp móng bê tông nhựa thứ nhất vừa mới rải xong, sạch và khô ráo, lớp dính bám có thể dùng nhựa lỏng RC-70, MC-250 hoặc nhũ tương CSS-1h hoặc nhũ tương SS-1h hoặc nhựa đặc 60/70 trộn với một lượng thích ứng dầu hỏa tinh chế theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 25/100 tưới ở nhiệt độ 1100C ± 100C

1.3. Yêu cầu về thi công :
a. Chuẩn bị bề mặt :
- Trước khi tưới lớp dính bám, mọi vật liệu rời phải đưa ra khỏi bề mặt rải và bề mặt phải được làm sạch bằng các máy quét bụi hoặc máy thổi bụi đã được Tư vấn giám sát chấp thuận hoặc bằng chổi tay.
- Lớp dính bám chỉ được tưới khi bề mặt được đánh giá là khô, hoặc có độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép, công tác tưới nhựa được đồng đều và thấm nhập tốt.
- Nếu tư vấn giám sát thấy cần thiết, bề mặt phải được làm sạch bằng một lượng nước nhỏ và cho bề mặt khô đến mức cho phép trước khi tưới nhựa.
- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bị xong để sẵn sàng tưới lớp dính bám
b. Thiết bị đun nóng :
- Thiết bị đun nhựa phải có đủ năng lực để đun nóng hoàn toàn vật liệu nhựa. Thiết bị đun nóng được vận hành trên cơ sở không làm hư hại đến vật liệu nhựa.
- Thiết bị đun nóng được chế tạo sao cho không để ngọn lựa trực tiếp từ lò lửa táp vào bề mặt của các ống cuộn, ống thẳng, hoặc thùng giữ nhiệt mà có vật liệu nhựa lưu thông trong đó.
- Nếu dùng thùng chứa thì phải có nhiệt kế có phạm vi từ 00C - 2000C gắn vào thùng sao cho nhiệt độ của vật liệu có thể được kiểm tra ở bất kỳ thời điểm nào. Vật liệu nhựa không được đun nóng quá 1250C.
- Mọi thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng trong việc chứa, bảo quản, hoặc đun nóng vật liệu đều phải giữ gìn sạch sẽ trong tình trạng tốt và phải vận hành sao cho không bị nhiễm bẩn bởi các vật liệu bên ngoài.
c. Thiết bị phun nhựa :
- Xe phun nhựa phải là xe tự hành, bánh cao su được trang bị sao cho có thể tưới lớp nhựa dính bám được đồng đều theo các chiều rộng thay đổi với lượng nhựa theo đúng tiêu chuẩn quy định. Xe tưới nhựa phải được vận hành bởi thợ lành nghề.
- Vòi và cần phun phải được điều chỉnh và thường xuyên kiểm tra  sao cho thực hiện được việc tưới nhựa đồng đều. Công việc tưới nhựa phải ngừng ngay khi có bất kỳ vòi nhựa nào bị tắt và các biện pháp sữa chữa phải được tiến hành trước khi tưới tiếp.
- Tùy thuộc vào loại nhựa sử dụng và dàn phun của máy mà điều chỉnh tốc độ vận hành của máy phù hợp với lượng nhựa tiêu chuẩn được phun xuống.
d. Thi công :
- Lớp nhựa dính bám không được tưới ở nhiệt độ <+150C, trừ các trường hợp khác khi chủ đầu tư và tư vấn giám sát yêu cầu.
- Bất kỳ một diện tích nào bỏ sót hoặc thiếu hụt lượng nhựa phải được sửa chữa bằng các bình tưới xách tay được Tư vấn giám sát chấp thuận. Việc dùng vòi phun bằng tay chỉ cho phép dùng để sữa chữa các chổ thiếu hụt và tưới nhựa ở những miếng vá nhỏ hoặc ở những chổ mà xe tưới nhựa không thể tới được.
- Nhà thầu phải rải thêm vật liệu thấm trên những diện tích tưới quá nhiều nhựa. Vật liệu thấm phải được dùng một cách tiết kiệm và chỉ dùng ở những chổ không khô được.
e. Thí điểm tại hiện trường :
- Trước khi chính thức bắt đầu công việc, nhà thầu phải tiến hành thí điểm tại hiện trường để Tư vấn giám sát chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng đã được duyệt. Phương pháp thí điểm sẽ do nhà thầu lựa chọn trình Tư vấn giám sát duyệt. Nhà thầu phải thực hiện công tác phun thí điểm với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát.
- Chủ đầu tư  và Tư vấn giám sát có thể xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp theo hoặc thay đổi lượng nhựa tiêu chuẩn đã ấn định trước đây nếu thấy cần thiết.
f. Bảo vệ những công trình lân cận :
- Nhà thầu phải có các biện pháp bảo vệ các công trình lân cận như  lan can bảo vệ, lề đường, cọc tiêu... được Tư vấn giám sát chấp thuận khi tưới lớp nhựa dính bám bề mặt để ngăn ngừa việc làm nhiễm bẩn các công trình đó.
- Nhà thầu phải làm sạch mọi vết nhiễm bẩn ở các công trình lân cận theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.
g. Bảo đảm giao thông và bảo dưỡng lớp dính bám :
- Nhà thầu phải có các phương án đảm bảo giao thông như làm đường tránh cần thiết cho việc đi lại công cộng và việc đi lại của xe máy thi công. ở những chổ không thể làm đường tránh thích hợp, việc thi công được tiến hành ở từng nữa mặt đường và nhà thầu phải cung cấp các phương tiện hướng dẫn giao thông.
- Nhà thầu phải bảo vệ toàn bộ lớp mặt tưới dính bám và giữ nó trong tình trạng hoàn hảo cho đến khi rải những lớp tiếp theo.
- Mọi diện tích của bề mặt đã rải lớp dính bám bị xe cộ đi lại phải được sữa chữa lại cho đạt yêu cầu.
h. Kiểm tra :
- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25x40cm thành khay cao 4cm trên mặt đường hứng nhựa khi xe tưới nhựa đi qua. Cân khay trước và sau khi xe tưới nhựa đi qua lấy hiệu số sẽ có lượng nhựa đã tưới trên 0.1m2, cần đặt 3 khay trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng nhựa tại vị trí đặt khay không quá 10%.
- Kiểm tra việc nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều nhiệt độ tưới.
- Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và trong cả quá trình thi công.
- Kiểm tra việc bảo vệ môi trường xung quanh, không cho phép đổ nhựa thừa, đá thừa vào các cống rãnh, không để nhựa dính  bẩn vào các công trình hai bên đường. Không để khói phun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư hai bên đường.
1.4. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán :
a. Đo đạc :
- Lớp dính bám, thấm bám được đo bằng Kg (Hoặc Tấn) tính bằng nhân diện tích quy định trong bản vẽ thiết kế và các diện tích khác đã được chủ đầu tư chấp thuận với lượng nhựa tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và hiệu chỉnh ở 150C.
b. Xác định khối lượng thanh toán :
- Mọi công việc ở mục này sẽ được thanh toán tính theo đơn giá của hợp đồng và được đưa và biểu xác nhận khối lượng  thanh toán.
- Không có khoảng thanh toán riêng nào cho việc dùng vật liệu thấm.
2. Thi công lớp bê tông nhựa :
2.1. Mô tả công việc :
- Công việc này bao gồm thi công một lớp hỗn hợp nhựa nóng, rải nóng và đầm chặt trên lớp vật liệu móng mà bề mặt đã được chuẩn bị sẵn phù hợp với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và theo đúng hướng tuyến, cao độ, độ dốc, chiều dài và mặt cắt ngang điển hình ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết  trong hồ sơ thiết kế thi công đã phê duyệt.
- Hỗn hợp bê tông nhựa (BTN) sử dụng trong công trình này là loại BTN hạt trung BTNC 20 cho lớp mặt theo cách phân loại của “Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249-98” và phù hợp với yêu cầu về thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý trong các bảng 1 và bảng 2. Các kết quả thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp.

2.2. Yêu cầu vật liệu :
2.2.1. Cốt liệu :
- Không được dùng đá dăm xay từ đá Mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại BTN phải thỏa mãn các quy định theo quy trình kỹ thuật 22TCN 22-90.
- Lượng đá dăm bị phong hóa không quá 10% khối lượng đối với BTN rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với BTN rải lớp dưới.
- Lượng đá dẹt  trong đá dăm không được vượt quá 15% Khối lượng đối với loại BTN nhiều đá dăm (A), không được vượt quá 25% Khối lượng đối với loại BTN vừa đá dăm (B) và không được vượt quá 35% Khối lượng đối với loại BTN ít đá dăm (C).
- Trong cuội sỏi say không có quá 25% khối lượng là đá gốc Silic.
- Lượng bụi sét trong đá dăm không vượt quá quy định theo quy trình 22TCN 22-90.
- Yêu cầu : Thành phần hạt của đá dăm phải phù hợp với sàng tiêu chuẩn ứng với loại hạt trung dmax = 25.
Bảng 1 :Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại BTN phải thỏa mãn các quy định trong bảng sau :
Sàng tiêu chuẩn (%)
Hạt trung BTNC 20
31.5

25
100
20
95 - 100
15
81 - 89
10
65 - 75
5
43 - 57
2.5
31 - 44
1.25
22 - 33
0.63
16 - 24
0.315
12 - 18
0.14
8 - 13
0.071
5 - 10
Nhựa %
5 - 6



Bảng 2 : Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt (BTNC) :
TT
Các chỉ tiêu
Yêu cầu với BTN
Phương pháp thử
Loại I
Loại II
a. Thí nghiệm theo mẫu hình trụ
1
Độ rỗng cốt liệu khoáng chất
15-19
15-21
Quy trình thí nghiệm BTN
22TCN 62-84
2
Độ rỗng còn dư, % thể tích
3-6
3-6
3
Độ ngâm nước, % thể tích
1.5-3.5
1.5-4.5
4
Độ nở, % thể tích, không lớn hơn
0.5
1.0
5
Cường độ chịu nén, daN/cm2, nhiệt độ
    +) 200C Không nhỏ hơn
    +) 500C Không nhỏ hơn

35
14

25
12
6
Hệ số ổn định nước không nhỏ hơn
0.09
0.85
7
Hệ số ổn định nước, khi cho ngậm nước trong 15 ngày đêm, không nhỏ hơn
0.85
0.75
8
Độ nở, % thể tích, khi cho ngậm nước trong 15 ngày đêm, không nhỏ hơn
1.5
1.8
b. Thí nghiệm thep phương pháp Marshall
1
Độ ổn định (Stability) ở 600C, kN, không nhỏ hơn
8
7.5
AASHTO T245
hoặc
ASTM-D1559 95
2
Chỉ số dẻo quy ước(flow) ứng với S=8kN,mm, nhỏ hơn hay bằng
4
4
3
Thương số Marshall :
- Độ ổn định(Stabilit) kN
- Chỉ số dẻo quy ước (flow) mm

min 2.0
max 5.0

min 1.8
max 5.0
4
Độ ổn định còn lại sau khi ngâm mẫu ở 600C, 24 giờ so với độ ổn định ban đầu, % lớn hơn
75
75
5
Độ rỗng bê tông nhựa
3-6
3-6
6
Độ rỗng cốt liệu
14-18
14-20
c. Chỉ tiêu khác
1
Độ dính bám vật liệu nhựa đối với đá
Khá
Đạt yêu cầu
Quy trình TN vật liệu
nhựa đường
22TCN 63-84

Bảng 3 : Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong bê tông nhựa rải nóng :

Các chỉ tiêu cơ lý của đá
Lớp mặt
Phương pháp thí nghiệm
Lớp trên
Lớp dưới
Loại I
Loại II

1. Cường độ nén (daN/cm2) không nhỏ hơn
   a. Đá dăm xay từ mác ma và đá biến chất
   b. Đá dăm xay từ đá trầm tích


1000

800


800

600


800

600
TCVN 1771-87
TCVN 1772-87
(Lấy chứng chỉ từ nơi sản xuất đá)
2. Độ ép nát (Nén đập trong xi lanh) của đá dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn, %
8
12
12
TCVN 1771-87
TCVN 1772-87

3. Độ hao mòn (LA) không lớn hơn, %
25
35
35
AASHTO-T96
4. Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong tổng số cuội sỏi, % khối lượng không nhỏ hơn
100
80
80
Bằng mắt
5. Tỷ số nghiền của cuội sỏi
Rc = Dmin / Dmax không nhỏ hơn
4
4
4
Bằng mắt kết hợp với xác định bằng sàng
Ghi chú :
- Dmin : Cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem xay
- Dmax : Cỡ lớn nhất của viên đá đã xay ra được

2.2.2. Cát :
- Dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay.
- Cát thiên nhiên phải có mô đun độ lớn Mk  ≥ 2, trường hợp Mk ≤ 2 thì phải trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát xay.
- Đối với bê tông nhựa cát xay phải dùng cát xay hạt lớn có Mk > 2.5 và hàm lượng cỡ hạt 5-1.25mm không nhỏ hơn 33% khối lượng, hàm lượng cỡ hạt nhỏ hơn 0.071mm ≤ 5% khối lượng.
- Cát phải xay từ đá mác ma có cường độ nén ≥ 1000daN/cm2.
- Đối với tông nhựa cát thiên nhiên phải dùng cát hạt lớn có Mk > 2.0 và hàm lượng cỡ hạt 5-1.25mm không nhỏ hơn 14% khối lượng.
- Hàm lượng cỡ hạt  < 0.14mm trong cát ≤ 15% khối lượng. Lượng bụi sét ≤ 3% khối lượng trong cát thiên nhiên và không quá 7% khối lượng trong cát xay trong đó lượng sét ≤ 0.5%.
2.2.3. Bột khoáng :
  - Bột khoáng được nghiền từ đá cacbonat (đá vôi canxi, đô lô mít, đá dầu...) có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ bazơ  của các lò luyện kim hoặc xi măng.
- Đá cacbonat dùng sản xuât bột khoáng phải sạch, với lượng bụi, bùn sét không quá 5%. Bột khoáng phải khô, tơi (Không vón hòn).
- Bột khoáng được nghiền từ đá cácbonat phải phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật trong bảng 4.
Bảng 4 : Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacsbonat :
Các chỉ tiêu
Trị số
Phương pháp thí nghiệm
1. Thành phần cỡ hạt, % khối lượng
    - Nhỏ hơn 1.25mm
    - Nhỏ hơn 0.315mm
    - Nhỏ hơn 0.071mm

100
≥ 90
≥ 70 (1)
22TCN 58 – 84
2. Độ rỗng, % thể tích
≤ 35
22TCN 58 – 84
3. Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa,%
≤ 2.5
22TCN 58 – 84
4. Độ ẩm, % khối lượng
≤ 1.0
22TCN 58 – 84
5. Khả năng hút nhựa của bột khoáng, KHN (Lượng bột khoáng, có thể hút hết 15g bi tum  mác 60/70)
≥ 40g

NFP 98 – 256
6. Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (Hiệu số nhiệt độ mềm của vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 60/70 và 6 bột khoáng theo trọng lượng, với nhiệt độ mềm của nhựa cùng mác 60/70)
100C DTNDM
≤ 200C
22TCN 279 – 01
Ghi chú :
(1)  : Nếu bột khoáng xay từ đá có Rnén ≥ 400daN/cm2 thì cho phép giảm đi 5%
(2)   : Thí nhiệm chưa bắt buộc
- Bột khoáng ở dạng nguội, sau khi cân đo được đổ trực tiếp vào thùng trộn. Thời gian trộn bột khoáng với nhựa trong thùng trộn phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật cho từng loại máy đối với hỗn hợp.
2.2.4. Nhựa đường :
- Nhựa đường phải đồng nhất, không lẫn nước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 1740C và phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo 22TCN 279-2001 và 22TCN 249-98.
- Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa do nơi sản xuất nhựa hoặc phòng thí nghiệm cung cấp.
- Mỗi lô nhựa gởi đến công trường phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà sản xuất và một bảng báo cáo thí nghiệm giới thiệu hàng, thời gian gởi hàng, hóa đơn mua, trọng lượng tịnh và kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong 22TCN 249-98. Mẫu của mỗi lô phải trình lên chủ đầu tư và tư vấn giám sát ít nhất 28 ngày trước khi nhà thầu sử dụng lô hàng.
- Nhựa phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật như sau :
TT
Các chỉ tiêu
Các trị số quy định
1
Độ kim lún (ở 250C, 100g, 5 gây)
40-60
60-90
2
Độ kéo dài ở 250C, cm, không nhỏ hơn
40
50
3
Nhiệt độ mềm, 0C, không nhỏ hơn
51
47
4
Nhiệt độ bắt lửa, 0C, không nhỏ hơn
220
220
5
Độ dính bám với đá vôi hoặc cát
Đạt yêu cầu
Đạt yêu cầu
2. 2.5. Nguồn vật liệu sử dụng :
- Cốt liệu do nhà thầu chọn lựa và được Tư vấn giám sát chấp thuận. Việc chấp thuận nguồn vật liệu không có nghĩa là chấp thuận mọi vật liệu của nguồn đó.
- Lô nhựa nào có mẫu thử khác mẫu nhựa đã trình lên chủ đầu tư và Tư vấn giám sát sẽ không được phép sử dụng
- Không được phép pha trộn nhựa đường từ nhiều nguồn nhựa khác nhau để sử dụng cho việc chế tạo bê tông nhựa phục vụ xây dựng công trình này.
3. Yêu cầu thi công :
Các yêu cầu về thi công đã được chỉ rõ trong tiêu chuẩn 22TCN 249-98 của Bộ giao thông vận tải và thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa, ngoài ra cần lưu ý một số vấn đề sau :
3.1. Công thức trộn :
- Việc trộn thử được tiến hành tại trạm trộn. Nhà thầu sẽ có báo cáo bằng văn bảng với Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát kiểm tra hoạt động của trạm trộn, kiểm tra về thành phần cốt liệu, lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy, tỷ trọng và độ rỗng của các mẫu Marshall.
- Không được sản xuất BTN trước khi công thức trộn hỗn hợp bê tông nhựa chưa được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận bằng văn bảng.
- Khi có sự thay đổi về nguồn vật liệu, nhà thầu sẽ thiết lập công thức trộn mới trước khi những vật liệu mới được đem sử dụng và được chủ đầu tư, Tư vấn giám sát đồng ý.
- Sai số của hỗn hợp tại trạm trộn tương ứng với công thức trộn không được vượt quá các trị số dưới đây nhưng phải đảm bảo yêu cầu về tỷ lệ thành phần hạt nằm trong giới hạn của đường cong cấp phối (Kiểm tra bằng phương pháp sàng):
      + Cốt liệu từ 15mm                                      : ± 8%
      + Cốt liệu từ 10mm-5mm                            : ± 7%
      + Cốt liệu từ 2.5mm-1.25mm                     : ± 6%
      + Cốt liệu từ 0.63mm-0.315mm                 : ± 5%
      + Cốt liệu dưới 0.047mm                            : ± 2%
      + Lượng nhựa sử dụng                                 : ± 0.1%
- Mẫu thử BTN được lấy ra từ trạm trộn và được phân tích ít nhất mỗi ngày một lần cho một trạm đang hoạt động hoặc một lần cho 200T hỗn hợp BTN được rải.
- Việc quy định kích thước, đánh dấu mẫu thử phù hợp với yêu cầu của quy trình hiện hành.
- Kết quả của mẫu thí nghiệm phải được trình lên Tư vấn giám sát (TVGS) trong vòng 6 giờ sau khi các kết quả thí nghiệm và mọi sự điều chỉnh cần thiết theo yêu cầu của TVGS  phải được thực hiện ngay cho đến khi những sự hiệu chỉnh đã được hoàn tất thì vật liệu trộn mới được tiếp tục cung cấp cho trạm trộn.
- Thí nghiệm Marshall được tiến hành theo quy trình và khi TVGS thấy cần thiết.
- Nếu do vật liệu cung cấp không đồng nhất, hoặc do thay đổi, hoặc do thao tác không thích hợp ở trạm trộn khiến cho thành phần hoặc kết cấu của hỗn hợp không còn giống như mẫu ban đầu đã được chấp thuận thì Tư vấn giám sát có thể ra lệnh đình chỉ thi công theo sự xem xét của mình.
- Trong quá trình thực hiện công việc nhà thầu không được có sự thay đổi phương pháp nào ảnh hưởng đến sự đồng nhất của hỗn hợp trừ khi có sự đồng ý của chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.
3.2. Chiều dài đoạn thí điểm :
- Trước khi bắt đầu công việc chính thức Nhà thầu bố trí thi công một đoạn thí điểm dùng lượng hỗn hợp BTN tối thiểu là 80 tấn, đoạn rải thí điểm phải được Chủ đầu Tư và Tư vấn giám sát chọn lựa và kiểm tra trong quá trình rải thử.
- Công tác thí điểm nhằm chứng minh cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát sự ổn định của hỗn hợp, năng lực hiệu quả của trạm trộn và dây chuyền thi công của nhà thầu.
- Trong mỗi lần thí điểm các mẫu thử sẽ được lấy từ vật liệu đã được đầm chặt sau 12 giờ và làm các thí nghiệm sau :
                 + Chiều dày lớp rải              6 mẫu
                 + Trọng lượng riêng             6 mẫu
                 + Lượng nhựa                        4 mẫu
                 + Thành phần cấp phối       4 mẫu.
Hai trong số một loạt mẫu sẽ được trình cho Tư vấn giám sát
3.3. Trạm trộn :
- Trạm trộn của nhà thầu bảo đảm được thiết và vận hành sao cho cung cấp được hỗn hợp nằm trong sai số của công thức trộn, dây chuyền thi công và phù hợp với những yêu cầu đã quy định.
- Trạm thuộc loại cân đong theo trọng lượng, trộn theo mẻ, có thiết bị kiểm tra tự động.
3.4. Công tác trộn hỗn hợp :
- Cốt liệu mịn và thô được cung cấp và đánh đống dự trữ riêng biệt. Cốt liệu từ các nguồn khác nhau phải được đánh đống riêng rẽ.
- Cốt liệu bao gồm bột khoáng phải hoàn toàn tơi khô trước khi trộn.
- Mỗi loại trước khi trộn như bột đá và nhựa phải được cân đong riêng biệt theo tỷ lệ quy định.
- Nhiệt độ đun nóng nhựa đường khi chuyển lên thùng sẽ từ 150-1600C tùy thuộc vào độ kim lún của nhựa.  Nhiệt độ của hỗn hợp BTN ra khỏi trạm trộn không dưới 1400C phụ thuộc vào nhiệt độ vận hành khác nhau, độ nhớt của nhựa, độ kim lún, lượng nhựa và lượng bột khoáng trong hỗn hợp.
- Hỗn hợp BTN phải đồng nhất không được có những vệt trắng rời rạc hoặc vón cục. Mọi hỗn hợp đun nóng biến thành than, sủi bọt hoặc ẩm ướt đều bị loại bỏ.
3.5. Vận chuyển hỗn hợp :
- Hỗn hợp vật liệu bê tông nhựa sẽ được vận chuyển đến chân công trình bằng xe tải sạch có thùng đổ thích hợp, không dính hữu cơ và có thành cửa phía sau kín khít.  Số lượng xe và trọng tải xe ô tô phải phù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự ly vận chuyển, đảm bảo sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu.
- Để đề phòng hỗn hợp bị tổn thất nhiệt quá nhiều, hỗn hợp BTN phải được che phủ trừ khi thời tiết cho phép.
- Nhiệt độ của hỗn hợp BTN khi vận chuyển đến nơi rải không nhỏ hơn 1200C.
- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng, thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe.
- Hỗn hợp BTN bị phân tầng, đóng thành mảng hoặc có những cục không san ra được hoặc có phần đọng lại trên xe khi đổ ra đều bị loại bỏ.
- Trước khi đổ hỗn hợp BTN  vào phểu máy rải  phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dưới 1200C thì phải loại bỏ.
3.6. Công tác rải hỗn hợp :
- Công tác rải hỗn hợp BTN nóng chỉ được thực hiện bằng máy rải chuyên dùng, ở những chổ hẹp không rải được bằng máy rải thì cho phép được rải bằng thủ công.
- Nhà thầu sử dụng một máy rải do đó sẽ sử dụng phương pháp rải so le, bề dài của mỗi đoạn từ 25-80m tùy theo nhiệt độ không khí lúc rải tương ứng từ 5 đến 300C.
- Khi bắt đầu ca làm việc cho máy rải hoạt động không tải từ 10-15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là. Đặt dưới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1.2-1.3 bề dày thiết kế của lớp BTN. Trị số số chính xác được thông qua đoạn thí điểm như đã nêu trên.
- Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phểu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng xe ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phểu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải.
- Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN nóng, bắt buộc phải để thanh đầm của máy lu lèn hoạt động.
- Tùy bề dày lớp BTN, tùy năng suất của máy trộn mà chọn của máy rải cho thích hợp. Khi năng suất của trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải thì chọn tốc độ của máy rải thấp để giảm tối thiểu số lần đứng đợi của máy rải. Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải.
- Phải thường xuyên dùng thanh sắt đã đánh dấu để kiểm tra chiều dày rải.
- Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5m -7m mới đượng ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng, thẳng góc với trục đường.
- Cuối ngày làm việc xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chổ nối dọc và ngang được ngay thẳng, thẳng đứng, đủ chiều dày. Công tác này phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp BTN còn nóng, nhưng không lớn hơn +700C.
- Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chổ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa phân tích nhanh để đảm bảo sự gắn kết giữa hai vệt nhựa rải cũ và mới.
- Khi máy rải hoạt động bó trí công nhân cầm theo các dụng cụ để làm các việc như sau :
     + Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phểu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chổ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn.
     + xúc, đào bỏ chổ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù vào chổ đó hỗn hợp tốt.
     + Gọt bỏ, bù phụ những chổ lồi lõm cục bộ trên mặt BTN mới rải.
- Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng mà thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng giờ thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN và cho phép máy san tự hành số hỗn hợp BTN còn lại hoặc rải bằng thủ công khi khối lượng hỗn hợp BTN còn ít.
- Trường hợp đang rải mà gặp mưa đột ngột thì báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN, khi lớp BTN đã được lu lèn đến trên 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu cho đến khi hết số lượt lu yêu cầu. Khi lớp BTN mới lu nhỏ hơn 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường. Khi nào mặt của móng đường khô ráo trở lại mới được rải hỗn hợp bê tông nhựa tiếp.
- Trên đoạn đường có độ dốc dọc >4% phải tiến hành rãi bê tông từ chân dốc đi lên.
- Khi rải bằng thủ công ở những chổ hẹp phải tuân thủ các quy định sau :
     + Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗ hợp không bị phân tầng.
     + Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, bề dày bằng 1.35-1.45 bề dày thiết kế.
- Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40-50cm liên tục theo chiều dài thì được phép mở má thép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn cần phải rải thêm bằng thủ công và dùng cào, xẻng phân phối hỗn hợp ra đều. Lúc này cần sử dụng thanh chắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rãi) đặt theo mép mặt đường và đóng cọc sắt giữ chặt. Sau khi lu lèn vài lượt thì di chuyển các thanh chắn này lên phía trước theo máy rải.
3.7. Công tác đầm lèn :
 - Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp giữa các lu, số lượt lu qua 1điểm của từng loại lu để đạt độ chặt yêu cầu phải được xác định trên các đoạn rải thử.
- Máy rải hỗn hợp BTN xong đến đâu, máy lu phải tiến hành ngay sát theo đến đó. Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp BTN còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả. Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là 130-1400C. Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa hạ xuống dưới 700C thì lu lèn không còn hiệu quả nữa.
- Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước. Khi hỗn hợp BTN dính bám bánh xe lu, phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh. Mặt  khác dùng hỗn hợp hạt nhỏ lấp vào ngay chỗ bị bóc ra.
- Đối với lu bánh lốp, dùng dầu chống dính bám bôi vào bánh lốp vài lượt đầu, về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗn hợp BTN thì hỗn hợp không dính bám vào lốp nữa.
- Không được dùng dầu Mazut bôi vào bánh xe lu để chống dính bám.
- Không được dùng nước để bôi vào bánh lốp của lu bánh hơi.
- Vệt bánh lu phải chồng lênh ít nhất là 20cm. Trường hợp rải theo phương pháp so le, khi lu lèn trên vệt rải thứ nhất cần chừa lại một dải khoảng 10cm kể từ mép vệt rải để sau đó lu cùng với mép rải của vệt rải thứ hai, cho ke nối dọc được liền mặt. Khi lu lèn vệt thứ hai thì dành những lượt lu đầu tiên cho mối nối dọc này.
- Khi bánh lu chuyển động đổi hướng tiến lùi, phải thao tác nhẹ nhàng. Máy lu không được đổ lịa trên lớp BTN chưa được lu lèn chặt và chưa nguội hẳn.
- Sau khi lu lượt đầu tiên phải kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m và bổ khuyết ngay chổ lồi lõm.
- Trong khi lu lèn nếu thấy lớp BTN bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân để khắc phụ ngay.
3.8. Kiểm tra chất lượng thi công :
- Việc giám sát tiến kiểm tra tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải hỗn hợp bê tông nhựa.
a. Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp BTN ở trạm trộn :
- Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của thiết bị ở trạm trộn trước khi hoạt động : Kiểm tra lại lưu lượng của các bộ phận cân đong cốt liệu và nhựa đường, độ chính xác của chúng, kiểm định lại các đặc trưng của bộ phận trộn : Chạy thử máy điều chỉnh sự chính xác thích hợp với lý lịch máy, kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi máy hoạt động.
- Kiểm tra thiết bị khi chế tạo hỗn hợp BTN : kiểm tra theo dõi các thông tin thể  hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác : lưu lượng các bộ phận cân đong, lưu lượng của bơm nhựa, lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng, khối lượng hỗn hợp của một mẻ trộn và thời gian trộn một mẽ, nhiệt độ và độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng, nhiệt độ của nhựa, lượng tiêu thụ trung bình của nhựa. Các sai số cho phép cân đong vật liệu khoáng là 3% khối lượng của từng loại vật liệu tương ứng. Sai số cho phép khi cân đong lượng nhựa là 1.5% khối lượn nhựa.
- Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm, cát :  Cứ 5 ngày phải lấy mẫu để kiểm tra một lần, xác định hamg lượng bụi sét, thành phần cỡ hạt, lượng hạt dẹt. Ngoài ra phải lấy mẫu kiểm tra khi có các loại mới, cần phối hợp kiểm tra chất lượng vật liệu đá ở nơi sản xuất đá trước khi chở đến trạm trộn. Cứ 3 ngày lấy mẫu kiểm tra một lần xác định mô đun độ lớn của cát (Mk), thành phần hạt, hàm lượng bụi sét.
- Kiểm tra chất lượng bột khoáng theo các chỉ tiêu của vật liệu khoáng như đã nêu ở phần trên cho mỗi lần nhập, ngoài ra cứ 5 ngày kiểm tra một lần xác định thành phần hạt và độ ẩm.
- Đối với nhựa đặc phải kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 250C của mẫu nhựa lấy từ thùng nấu nhựa sơ bộ.
- Kiểm tra hỗn hợp BTN khi ra khỏi thiết bị trộn :
+ Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp của mẻ trộn
                 + Kiểm tra bằng mắt chất lượng trộn đều của hỗn hợp BTN
                 + Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN đã trộn xong.
     Trong mỗi hoạt động của trạm trộn phải lấy mẫu kiểm tra ít nhất 1 lần cho một công thức chế tạo hỗn hợp BTN. Đối với các máy có năng suất lớn thì một mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu trên cho 200 Tấn hỗn hợp cùng công thức chế tạo.
- Dung sai cho phép đối với cấp phối hạt  và hàm lượng nhựa của công thức đã thiết kế cho hỗn hợp BTN không vượt quá giá trị cho ở bảng sau :  
Cỡ hạt
Dung sai cho phép
%
Dụng cụ và phương pháp kiểm tra
Cỡ hạt từ 15mm trở lên
±8
Bằng sàng
Cỡ hạt từ 10mm-5mm
±7
Cỡ hạt từ 2.5mm-1.25mm
±6
Cỡ hạt từ 0.63mm-0.315mm
±5
Cỡ hạt dưới 0,047mm
±2
Hàm lượng nhựa
±0.1
b. Kiểm tra trước khi rải hỗn hợp BTN ở hiện trường :
- Kiểm tra chất lượng lớp móng cấp phối đá dăm.
- Kiểm tra vị trí các cọc tim và các cọc giới hạn các vệt rải, kiểm tra các dây căng làm cữ, kiểm tra các thanh chắn ở các mép mặt đường. Kiểm tra độ căng và cao độ của dây chuẩn hoặc dầm chủ (Đối với máy có bộ phận điều chỉnh tự động cao độ rải)
- Kiểm tra bằng mắt thành mép mối nối ngang, dọc của các vệt rải ngày hôm trước.
c. Kiểm tra trong khi rải rải và lu lèn lớp bê tông nhựa :
- Kiểm tra chất lượng hỗ hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải :
     + Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp BTN trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đổ vào phểu máy rải phải đảm bảo nhiệt độ không dưới 1300C (-100C)
     + Kiểm tra hỗn hợp BTN trên mỗi chuyến xe bằng mắt : mức độ trộn đều, quá nhiều nhựa hay quá thiếu nhựa, phân tầng...
- Trong quá trình rải thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, chiều dày lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải quy định, độ dốc ngang mặt đường, kiểm tra phối hợp bằng cao đạc.
- Kiểm tra chất lượng bù phụ, gọt bỏ các chổ lồi, lõm.
- Kiểm tra chất lượng mối nối dọc, ngang bằng mắt, bảo đảm mối nối thẳng, mặt mối nối không rỗ, không lồi lõm, không bị khuất.
- Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp BTN trong cả quá trình máy lu hoạt động. Sơ đồ lu, sự phối hợp giữa các máy lu, tốc độ lu cho từng giai đoạn, áp suất của bánh hơi. Hoạt động của bộ phận chấn động của lu chấn động, nhiệt độ lúc bắt đầu lu lèn và kết thúc lu lèn...
3.9. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu :
Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đường BTN phải tiến hành nghiệm thu. Một số yêu cầu phải thỏa mãn trong quá trình nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa :
a. Về kích thước hình học :
- Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép.
- Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng một trong các cách sau :
     + Cao đạc mặt lớp BTN so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng.
     + Đo trên các mẫu khoang trong mặt đường hoặc bằng phương pháp đo chiều dày không phá hoại.
- Độ dốc ngang mặt đường được đo bằng máy thủy bình chính xác và thước thép theo hướng thẳng góc với tim đường, từ tim ra mép (Với mặt đường 2 mái) hoặc mép này đến mép kia (Với mặt đường 1 mái), điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0.5m
- Độ dốc dọc kiểm tra bằng máy thủy bình chính xác tại các điểm đổi dốc theo tim đường.
- Sai số của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường BTN không vượt quá các trị số cho phép sau :
Các kích thước hình học
Sai số cho phép
Ghi chú
Dụng cụ và phương pháp kiểm tra
1. Bề rộng mặt đường BTN
- 5cm
Tổng số chổ hẹp không vượt quá 5% chiều dài đường
Như đã nêu trên
2. Bề dày lớp BTN
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
- Đối với lớp trên khi dùng máy rải có điều chỉnh tự động cao độ

± 10%
± 8%
± 5%
Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá 10mm
3. Độ dốc ngang mặt đường BTN
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên


± 0.005%
± 0.0025%
Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo.
4. Sai số cao đạc không vượt quá :
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên

- 10mm
± 5mm
± 5mm
Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo.
b. Về độ bằng phẳng :
- Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m. Tùy theo rải bằng máy rải thông thường hay máy rải có thiết bị điều chỉnh tự động cao độ mà tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng tuân theo  các giá trị sau :


Loại máy rải
Vị trí lớp BTN
Phần trăm các khe hở giữa thước dài 3m với mặt đường (%)
Khe hở lớn nhất
<2mm
<3mm
≥5mm
(mm)
- Có điều khiển tự động cao độ rải.

- Thông thường
- Lớp trên
- Lớp dưới

- Lớp trên
- Lớp dưới
≥ 90%
≥ 85%



≥ 85%
≥ 80%
≤ 5%
≤ 5%
6


10
10
- Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường. Hiệu số đại số của hai điểm so với đường chuẩn phải tuân theo các giá trị sau :
Loại máy rải
Khoảng cách giữa hai điểm đo (m)
Hiệu số đại số chênh của hai điểm đo so với đường chuẩn (mm) không lớn hơn
Máy rải có điều khiển tự động cao độ rải
5
10
15
5
8
16
Máy rải thông thường
5
10
20
7
12
24
Ghi chú : 90% tổng số các điểm đo thỏa mãn yêu cầu trên
- Độ bằng phẳng còn phải được đo bằng thiết bị hiện đại để đánh giá toàn bộ độ bằng phẳng theo 22TCN 277-01. Độ bằng phẳng tính theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế (IRI) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2.0
c. Về độ nhám :
- Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp rắc cát theo tiêu chuẩn 22TCN 278-2001. yêu cầu chiều cao lớn hơn hoặc bằng 0.4mm
d. Về độ chặt lu lèn :
- Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường BTN rải nóng sau khi thi công không được nhỏ hơn 0.98
                                                     K = gtn/g0
Trong đó :
     + gtn    : Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường.
     + g0    : Dung trọng trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra.
- Cứ 200m đường hai làn xe hoặc cứ 1500m2 mặt đường BTN khoan lấy 1 tổ hợp 3 mẫu đường kính 101.6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn, chiều dày lớp BTN và các chỉ tiêu kỹ thuật khác.
e. Về độ dính bám của lớp BTN với lớp móng :
- Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan, sự dính bám phải tốt.
f. Về chất lượng các mối nối :
- Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt, mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không bị rỗ mặt, không bị khuất, không có khe hở.
- Hệ số độ chặt lu lèn của BTN ở ngay lớp khe nối dọc chỉ được <0.01 so với hệ số độ chặt yêu cầu.
- Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số độ chặt lu lèn của toàn bộ mặt đường bê tông nhựa.
g. Về các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa :
- Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa nguyên dạng lấy ở mặt đường và của các mẫu bê tông nhựa được chế bị lại từ mẫu khoan hay đào ở mặt đường phải thỏa mãn các trị số yêu cầu trong 22TCN 249-98.
4. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán :
a. Đo đạc :
- Đơn vị đo đạc để xác định khối lượng thanh toán là m2 hoặc tấn thực tế thi công tại hiện trường theo các kích thước tiêu chuẩn đã được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công phê duyệt.
- Việc đo đạc ở hiện trường cũng được tiến hành với các đoạn mở rộng, những đoạn đường giao hoặc những chổ đặc biệt khác.
b. Xác định khối lượng thanh toán :
- Công việc yêu cầu của mục này được tính theo đơn giá của hợp đồng và được đưa và biều xác nhận khối lượng thanh toán
- Giá thanh toán phải bao gồm mọi chi phí cấu thành từ cung cấp vật liệu, trạm trộn, thiết bị vận chuyển, thi công, công tác khoan thí nghiệm cũng nhân lực cần thiết để hoàn chỉnh công việc này.
- Khối lượng BTN thanh toán sẽ là khối lượng  đã rải thực tế ngoài hiện trường được Tư vấn giám sát chấp thuận.
II.6. Xây đá vữa xi măng :
1. Mô tả công việc :
- Công việc này bao gồm việc thi công các kết cấu xây đá và xây gạch cho những các rãnh thoát nước.
2. Yêu cầu vật liệu :
a. Đá xây :
- Đá xây cứng, chắc, vật liệu tự nhiên và không có vết nứt, rạn hoặc các ảnh hưởng khác. Đá có hình thức và chất lượng như được quy định trong bản vẽ hoặc theo quy định khác.
- Đá có tỷ trọng không nhỏ hơn 2.4 và độ thấm nước không vượt quá 5%. Cường độ tối thiểu của đá xây phải bằng 400Kg/cm2.
- Trước khi chở đá đến hiện trường, Nhà thầu được sự chấp thuận về nguồn vật liệu và trình mẫu đá cho Kỹ sư xem xét thử nghiệm nếu thấy cần thiết. Mẫu đá đúng với quy định để sử dụng cho công trình. Các loại đá sử dụng cho công trình có cùng chất lượng với mẫu đệ trình.
- Hoạt động của các mỏ đá và việc vận chuyển đá tới các vị trí sử dụng được tổ chức để đảm bảo sao cho có đủ đá trước khi xây dựng. Có kho dự trữ các loại đá quy định tại hiện trường để đảm bảo công việc xây đá liên tục trong suốt quá trình xây dựng.
b. Vữa :
- Xi măng, cát, nước để trộn vữa phải đảm bảo chất lượng và được thí nghiệm trước khi thiết kế tỉ lệ.
- Các loại vữa sử dụng cho các loại kết cấu và các bộ phận kết cấu khác nhau sẽ là M75 như được chỉ ra trong bản vẽ.
c. Sản xuất đá xây:
- Tổng quát : Đá không được lồi lõm đễ dễ xây và có hình dạng theo đúng với yêu cầu của loại kết cấu đá xây. Khi bản thiết kế không đưa ra kích cỡ của đá, thì đá đáp ứng các tiêu chuẩn về kích cỡ, bề mặt để có thể xây kết cấu có hình dạng, tính chất chung như được quy định trong bản vẽ. Độ dày của các lớp, nếu thay đổi thì sẽ giảm đều từ đáy lên đến đỉnh tường.
- Có lớp đá xây ngang để nối các lớp đá của tường, trừ khi có quy định khác trong bản vẽ thiết kế, khi đá xây ngang được yêu cầu độ dài không được nhỏ hơn chiều rộng đáy của viên đá xây dọc lớn nhất kề đó cộng thêm 30cm, trừ khi kích cỡ này vượt chiều rộng của tường trong trường hợp này chiều dài của viên đá lát ngang cùng cỡ với chiều dày của tường.
- Bề mặt đá hoàn thiện : Đá được dùng cho xây dựng các rãnh dọc và hệ thống thoát nước hình chữ nhật dọc hai bên đường tại các khu vực đô thị là đá xây tinh, và khi lát mặt không được vênh quá 6mm.
3. Yêu cầu thi công :
a. Trộn vữa :
- Vữa có thể  trộn bằng tay hoặc bằng máy, tuỳ theo yêu cầu của Kỹ sư. Trong khi chuẩn bị trộn vữa bằng tay, cát khô và xi măng được trộn kỹ trong thùng sạch và kín tới khi hỗn hợp đạt tới một mầu sắc đồng đều. Sau đó đổ nước sạch vào với khối lượng sao cho tạo được một khối vữa dẻo. Vữa trộn bằng máy được trộn trong một máy trộn được chấp thuận. Trong thời gian không dưới 3 phút và cũng không quá 10 phút. Vữa sẽ được sử dụng trong khoảng thời gian 1 tiếng rưỡi sau khi trộn và trước khi mẻ cuối cùng bắt đầu.
b. Xây đá:
- Công việc xây đá được thực hiện bởi những người lãnh nghề. Khi xây vữa trên một nền móng đã được chuẩn bị, thì nền phẳng, vững chắc và vuông góc hoặc từng bậc vuông góc với mặt tường và được kỹ sư chấp thuận trước khi đặt đá xây. Khi xây đá trên nền móng đã xây thì bề mặt của móng đá xây sạch và tưới ẩm bão hoà nước trước khi trải vữa.
- Đá được rửa sạch và ngâm bão hoà nước trước khi xây và nền để xây sạch và được tưới ẩm. Tất cả đá được xây với vữa tươi. Các mạch vữa đầy và đá được đặt cẩn thận trước khi vữa cứng. Không được để các mảnh đá vụn trên nền móng.
- Xây đá tại các rãnh thoát nước được xây thẳng và theo đúng quy định của bản vẽ.
- Miết mạch : Cần miết tất cả các mạch trước khi vữa ở đáy và các mạch đông cứng. Tại những chỗ không thể miết như bình thường được thì cần cào vữa sâu khoảng 50mm vào các mạch đá trước khi miết mạch. Trong khi miết mạch không để vữa từ đáy và các mạch tràn nhoe nhoét lên bề mặt đá.
- Sau khi miết mạch xong và vữa đá đông cứng thì cần giữ cho tường xây sạch và đẹp.
VII.  THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG :
1. Phạm vi công việc :
- Các hạng mục công việc trên gồm : Cọc tiêu, biển báo, cọc thủy chế, cọc Km sơn kẻ đường và các công trình phòng hộ tuân thủ theo Điều lệ biển báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01 và các quy trình quy phạm hiện hành.
- Việc thi công tổ chức giao thông và công trình phòng hộ trên tuyến gồm có : .
2. Yêu cầu vật liệu :
- Các vật liệu thi công cọc tiêu, cọc thủy chế phải đảm bảo các chỉ tiêu như đã nêu ở hạng mục bê tông cốt thép.
3. Yêu cầu thi công :
a. Các biển báo hiệu trên tuyến gồm các biển báo :
- Biển báo tam giác bằng tôn mạ kẻm có sơn phản quang : 2 cái
- Biển báo hình vuông bằng tôn mạ kẻm có sơn phản quang : 4 Cái
-  Biển báo tên cầu KT 600x400mm  : 2 cái
- Các biển báo hiệu sẽ được đặt mua tại cở sở sản xuất được chở lên công trường và thi công lắp đặt. Các ký hiệu của biển báo theo đúng trong hồ sơ thiết kế được duyệt và tuân thủ theo điều lệ biển báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
c. Sơn kẻ đường :
- Gồm các vạch trung tâm, vạch phân làn, gờ giảm tốc các con chữ và các dấu hiệu khác được đánh dấu trên mặt đường đã hoàn thiện.
- Dùng máy ép khí để làm sạch và làm khô mặt đường trước khi tiến hành sơn
- Nhà thầu tiến hành xác định các vị trí đường tâm, đường phân làn. Lắp đặt các thiết bị sơn và tiến hành phun sơn bằng phương tiện máy khuấy tự hành và được kỹ sư tư vấn chấp thuận. Máy có van ngắt cho phép phun tự động các đường đứt nét. Tại những nơi không sơn được bằng máy, nếu được kỹ sư tư vấn chấp thuận có thể sơn tay bằng chổi. Hình dạng sơn được đánh dấu và loại sơn được kỹ sư tư vấn chấp thuận.
     - Nhà thầu không tiến hành sơn khi trời mưa, thời tiết ẩm ước, sương mù
     - Trong quá trình  thi công Nhà thầu luôn bố trí người gác điều hành để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện đi lại, đồng thời tránh làm hư hỏng các vệt sơn mới.
- Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang hoặc không phản quang. Các yêu cầu kỹ thuật của " sơn tín hiệu giao thông " trên nền bê tông nhựa theo tiêu chuẩn 22TCN 282-01 đến  22TCN 285-01.
4. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán:
- Sau khi thi công hoàn thiện hạng mục công việc đổ bê tông, lập hồ sơ thanh toán khối lượng công việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành đầy đủ : Nhật ký công trình, các biên bản nghiệm thu, các chứng chỉ chất lượng, bản vẽ hoàn công.
- Lập bảng khối lượng công việc thi công hoàn thành :
- Đo đạc:
+ Khối lượng được thanh toán là số lượng thực về các mốc chỉ giới về hành lang bảo vệ đường, các cọc tiêu, cọc thủy chế, cột Km và các tấm phản quang đã cung cấp, lắp đặt xong và đã chấp thuận
- Xác định khối lượng thanh toán :
+ Việc xác định khối lượng thanh toán được tính theo đơn giá của hợp đồng và được đưa vào biểu xác nhận khối lượng thanh toán tương ứng với từng đơn vị đo lường với từng hạng mục thanh toán riêng biệt đã ghi thành danh mục dưới đây cũng như đã nêu trong hóa đơn xác nhận khối lượng.
VIII.  NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG THI CÔNG ĐỐI VỚI NHÂN CÔNG CHO THUÊ:
- Thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình được thực hiện theo đúng qui trình qui phạm Việt Nam hiện hành.
- Khi thi công công tác đào đất đơn vị thi công phải báo cho chủ đầu tư biết để xác định đúng các công trình ngầm hiện hữu. Khi phát hiện ra các hệ thống kỹ thuật ngầm, hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí.. .. không thấy ghi trong hồ sơ thiết kế. Thì đơn vị thi công phải ngừng ngay lập tức và báo cáo cho kỹ sư tư vấn giám sát, chủ nhiệm điều hành dự án hoặc những cơ quan có liên quan tới thực địa để giải quyết
- Khi thi công nếu phát hiện những vấn đề kỹ thuật gì chưa hợp lý thì bên B phải cấp báo kịp thời cho A, Thiết kế để giải quyết nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình được tốt.
- Thiết bị, máy móc cần phải được điều phối hợp lý giữa các dây chuyền thi công nhằm khai thác hết công suất máy thi công tránh lãng phí do máy không hoạt động hết năng suất trong quá trình thi công
- Do công trình thi công ngoài trời nên ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện thời tiết do đó cần phải có biện pháp tổ chức thi công hợp lý, linh động kết hợp chặt chẽ dựa vào tính năng của công việc và điều kiện thời tiết nhằm tăng năng suất công việc, thúc đẩy tiến độ thi công, nhanh đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Trong quá trình thi công luôn thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an ninh và vệ sinh môi trường trong khu vực thi công.




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Liên hệ